Thứ Tư, 30 tháng 12, 2020

Tư vấn giải quyết ly hôn với người mắc bệnh tâm thần không nhận thức

Tư vấn giải quyết ly hôn với người mắc bệnh tâm thần không nhận thức

Tư vấn giải quyết  ly hôn với người mắc bệnh tâm thần không nhận thức

Theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình thì LY HÔN với người mắc bệnh tâm thần không nhận thức được KHÔNG có quy định CẤM. Tuy nhiên việc giải quyết ly hôn với người mắc bệnh tâm thần không có nhận thức lại khó hơn việc giải quyết ly hôn thông thường. Nếu bạn đang gặp thắc mắc và thuộc trường hợp này thì trong bài viết dưới đây sẽ giải đáp và giúp bạn nắm rõ hơn về trình tự, thủ tục, hồ sơ ly hôn chi tiết nhất.

Tư vấn ly hôn

Ly hôn với người mắc bệnh tâm thần không nhận thức

Trên thực tế, ly hôn với người mắc bệnh tâm thần thường có hai trường hợp sau đây:

Thứ nhất, nguyên đơn là người bình thường yêu cầu ly hôn với bị đơn là người bị mắc bệnh tâm thần không nhận thức được.

  • Trong trường hợp này bị đơn là người bị bệnh tâm thần không thể tự thực hiện được quyền và nghĩa vụ thì việc thực hiện những vấn đề này tại Tòa án sẽ được giao cho người đại diện hợp pháp của họ thực hiện theo khoản 4 Điều 69 Bộ luật Tố tụng dân sự.
  • Đại diện hợp pháp của người mắc bệnh tâm thần trong trường hợp ly hôn này sẽ được Tòa án chỉ định. Và việc chỉ định của Tòa án sẽ được căn cứ vào quy định về giám hộ trong Bộ luật dân sự. Trường hợp này, người giám hộ có thể là cha, mẹ, con hoặc người thân thích.

Thứ hai, người bị bệnh tâm thần không nhận thức bị bạo hành, đối xử ngược đãi… được chủ thể thứ ba đứng ra yêu cầu Tòa án giải quyết cho người bệnh được ly hôn.

  • Chủ thể thứ ba ở đây có thể là cha, mẹ, người thân thích được quy định theo khoản 2 Điều 52 Luật Hôn nhân gia đình.
  • Ngoài ra, chủ thể thứ ba còn có thể là cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam căn cứ theo khoản 1, khoản 5 Điều 187 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Trình tự, thủ tục ly hôn với người mắc bệnh tâm thần không nhận thức

Đối với trường hợp ly hôn với người mắc bệnh tâm thần không nhận thức được thì thủ tục giải quyết ly hôn sẽ gặp nhiều khó khăn hơn so với thủ tục giải quyết ly hôn thông thường vì có nhiều vấn đề pháp lý cần giải quyết hơn và người bị mắc bệnh tâm thần thì không thể tham gia vào các vụ án dân sự nếu như không có người đại diện. Người mắc bệnh tâm thần không nhận thức được sẽ không thể ra Tòa để trình bày mong muốn, nguyện vọng và bảo vệ được lợi ích của mình.

Theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và khoản 3 Điều 24 Luật này thì nguyên đơn là người bình thường sẽ được quyền yêu cầu ly hôn và tiến hành thực hiện các thủ tục ly hôn.

Trình tự giải quyết thủ tục ly hôn

Căn cứ theo BLTTDS 2015, thủ tục ly hôn với người bị bệnh tâm thần không nhận thức được sẽ được tiến hành theo các bước sau:

  1. Tiến hành thủ tục đề nghị Tòa án tuyên bố vợ/ chồng (người bị mắc bệnh tâm thần không nhận thức) mất năng lực hành vi dân sự.
  2. Sau khi nhận hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ và Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa sẽ ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự và tiến hành chỉ định người giám hộ cho người bị mắc bệnh tâm thần không nhận thức theo các quy định tại Điều 46, 49, 53 và 54 Bộ luật dân sự 2015.

Lưu ý: Có thể bỏ qua bước này nếu vợ/ chồng (người bị mắc bệnh tâm thần không nhận thức) đã được Tòa án tuyên bố mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

  1. Chuẩn bị các hồ sơ, giấy tờ cần thiết để tiến hành nộp hồ sơ ly hôn cho Tòa án.
  1. Khi nhận được hồ sơ ly hôn thì Tòa án sẽ tiến hành xem xét đơn và thụ lý vụ án nếu hồ sơ hợp lệ. Sau đó Tòa án sẽ tiến hành giải quyết vụ án ly hôn theo thủ tục chung.
  2. Nếu không nhận đơn và từ chối thụ lý vụ án thì Tòa phải thông báo rõ lý do bằng văn bản.
  3. Sau khi hoàn thành mọi thủ tục và đầy đủ điều kiện ly hôn, Tòa án sẽ ra bản án ly hôn.

Thủ tục ly hôn

Hồ sơ yêu cầu tuyên bố người mắc bệnh tâm thần không nhận thức bị mất năng lực hành vi dân sự

Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn yêu cầu tuyên bố người mất năng lực hành vi dân sự
  • Giấy kết luận của cơ quan chuyên môn và các chứng cứ chứng minh người này bị mắc bệnh tâm thần không thể nhận thức
  • Sổ hộ khẩu của vợ, chồng
  • Chứng minh nhân dân của vợ, chồng.

Hồ sơ ly hôn với người mắc bệnh tâm thần không nhận thức.

  • Đơn xin ly hôn;
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản gốc);
  • Chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực);
  • Quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự;
  • Giấy khai sinh của con (nếu có, bản sao có chứng thực);
  • Giấy tờ chứng minh về tài sản chung (nếu có, bản sao có chứng thực).

Thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn

Theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì Tòa có thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn là Tòa án nhân dân quận/ huyện nơi bị đơn cư trú bao gồm nơi đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú và nơi làm việc.

Dịch vụ tư vấn ly hôn

 

Luật sư tư vấn về thủ tục ly hôn với người bị mắc bệnh tâm thần không nhận thức

Công việc mà luật sư hỗ trợ khách hàng:

  • Tư vấn hướng giải quyết cho khách hàng;
  • Cung cấp cho khách hàng những giấy tờ, biểu mẫu;
  • Giúp khách hàng soạn thảo đơn từ liên quan đến vụ việc ly hôn;
  • Giúp khách hàng chuẩn bị các loại hồ sơ, giấy tờ;
  • Thu thập các chứng cứ chứng minh để giao nộp cho cơ quan có thẩm quyền;
  • Tham gia phiên tòa, bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của khách hàng.
  • Trình độ chuyên môn cao và nhiều năm kinh nghiệm trong ngành thì Luật sư sẽ hỗ trợ khách hàng một cách tốt nhất và làm hài lòng khách hàng.

 

Trên đây là bài viết tư vấn về thủ tục ly hôn với người mắc bệnh tâm thần không nhận thức mà chúng tôi tổng hợp được. Trường hợp quý khách vẫn còn thắc mắc chưa hiểu về thủ tục ly hôn với người mắc bệnh tâm thần không nhận thức cần được tư vấn thêm thì hãy liên hệ qua hotline 1900.63.63.87 để được Luật sư tư vấn ly hôn giải đáp chi tiết miễn phí.

Liên hệ tư vấn qua các kênh sau

Địa chỉ: 458 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh

Email: dichvuluatsulyhon@gmail.com

Hotline tư vấn: 1900.63.63.87(luật sư trực tiếp giải đáp)

                                         

Hãy kết nối với chúng tôi qua các kênh xã hội sau:

Blogspot: https://luatsulyhonnhanh.blogspot.com/

Facebook: https://www.facebook.com/lyhon.luatsu.142/

Telegram.org: https://t.me/luatsulyhon

Tumblr: https://luatsulyhon.tumblr.com/

Weebly: https://dichvuluatsulyhon.weebly.com/

Wordpress: https://dichvuluatsulyhon.wordpress.com/

Facebook: https://www.facebook.com/lyhon.luatsu.142/

Twitter: https://twitter.com/luatsulyhon

telegram.org: https://t.me/luatsulyhon

Reddit: https://www.reddit.com/user/luatsulyhon

Diigo: https://www.diigo.com/user/luatsulyhon

Getpocket: https://getpocket.com/@luatsulyhon

Trello: https://trello.com/luatsulyhon

Instapaper: https://www.instapaper.com/p/luatsulyhon

Data.world: https://data.world/luatsulyhon

Linkedin: https://www.linkedin.com/in/luatsulyhon/

Instagram: https://www.instagram.com/luatsulyhon/

Flickr: https://www.flickr.com/people/luatsulyhon/

Pinterest: https://www.pinterest.com/luatsulyhon/



Xem bài viết online

Trình tự giải quyết tranh chấp đất đai khi vợ chồng ly hôn

Trình tự giải quyết tranh chấp đất đai khi vợ chồng ly hôn

Trình tự giải quyết tranh chấp đất đai khi vợ chồng ly hôn

Giải quyết tranh chấp đất đai khi vợ chồng ly hôn được tiến hành bằng con đường hòa giải hoặc khởi kiện tại Tòa án. Thông thường, tranh chấp khi ly hôn liên quan đến vấn đề tài sản chung, tài sản riêng và các khoản thừa kế của vợ chồng. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn Quý bạn đọc trình tự giải quyết các mâu thuẫn về đất đai phát sinh khi ly hôn.

Quyền sử dụng đất là một trong những đối tượng tranh chấp phổ biến khi ly hôn

Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng

Tài sản được chia bằng hiện vật hoặc chia theo giá trị

Theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014,

  1. Việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận, hoặc do Tòa án giải quyết theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai vợ chồng. (khoản 1 Điều này)
  2. Căn cứ theo khoản 2 Điều này, tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng tính đến các yếu tố sau:
  • Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
  • Công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
  • Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
  • Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
  1. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch. (khoản 3 Điều 59 Luật này)
  2. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung, mỗi bên có thể được thanh toán phần giá trị tài sản mà mình đóng góp vào khối tài sản đó.

Xác định tài sản chung, tài sản riêng

Chia tài sản chung khi sống chung với gia đình

Theo quy định tại khoản 1 Điều 61 Luật HN&GĐ, có thể hiểu:

Trường hợp sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu quyền sử dụng đất (QSDĐ) của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì chia một phần tài sản cho vợ hoặc chồng trên cơ sở công sức đóng góp của mỗi bên trong việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình.

Việc phân chia do gia đình sắp xếp hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tài sản riêng của vợ chồng

Theo Điều 33 Luật HN&GĐ 2014 thì QSDĐ là tài sản chung của vợ chồng sau khi kết hôn, trừ trường hợp được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng (tiền, vàng bạc, kim khí quý, cổ phần, v.v.)

Bên cạnh đó, nếu trong thời kỳ hôn nhân, hai bên có thỏa thuận chia tài sản chung thì quyền sử dụng đất hoặc giá trị của quyền sử dụng đất (bằng tiền) cũng được xem là tài sản riêng.

Trường hợp không có căn cứ chứng minh tài sản riêng

Theo khoản 3 Điều 33 Luật HN&GĐ 2014, trường hợp không có cơ sở để chứng minh tài sản riêng (đất của vợ nhưng đứng tên hai vợ chồng) thì quyền sử dụng đất được xem là tài sản chung của vợ chồng.

Thủ tục khởi kiện tại Tòa án

Khi khởi kiện tại Tòa án, Quý bạn đọc cần chú ý các thủ tục sau:

  1. Nộp đơn khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết.
  2. Tòa án xem xét đơn. Nếu đơn hợp lệ Tòa án ra thông báo đóng tiền tạm ứng án phí.
  3. Người khởi kiện đóng tạm ứng án phí ly hôn. Nộp biên nhận tạm ứng án phí đến Tòa án để Tòa tiến hành giải quyết vụ án.
  4. Tòa án thụ  vụ án. Xem xét, kiểm tra hồ sơ và tiến hành hòa giải.
  5. Đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm và phúc thẩm (nếu có).

Phân chia tài sản khi ly hôn

Ở nhà chăm con, nội trợ, sửa chữa nhà ở cũng được tính là công sức đóng góp của vợ chồng

Khi phân chia tài sản là nhà đất, cần chú ý các tiêu chí sau:

  1. Nguồn gốc tạo lập của đất đai, nhà ở:

         Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 43 Luật HN&GĐ 2014, QSDĐ thuộc về vợ, chồng nếu:

  • QSDĐ mà mỗi bên có được trước khi kết hôn
  •  QSDĐ được tặng cho riêng hoặc thừa kế riêng trong thời kỳ hôn nhân;
  • QSDĐ được hình thành từ tài sản riêng của mỗi bên.
  1. Công sức đóng góp của mỗi bên trong quá trình tạo lập, quản lý và phát triển khối tài sản chung

Là sự đóng góp về tài sản riêng, thu nhập, công việc gia đình và lao động của vợ, chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung.

Người vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm.

Bên có công sức đóng góp nhiều hơn sẽ được chia nhiều hơn

(Căn cứ theo điểm b khoản 4 Điều 7 Thông tư liên tịch số 01/2016/TANDTC-VKSNDTC-BTP)

  1. Có thỏa thuận về việc nhập tài sản riêng vào tài sản chung (nếu có)

Nếu vợ chồng đồng ý nhập tài sản riêng của mình vào tài sản chung, thì diện tích đất tranh chấp là tài sản chung của vợ chồng.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) của hai bên ghi tên cả hai vợ chồng.

  1. Thỏa thuận về chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân (nếu có)

Thỏa thuận phải được lập bằng văn bản, có công chứng, chứng thực hoặc được Tòa án giải quyết theo yêu cầu của các bên. (khoản 1 Điều 38 Luật HN&GĐ 2014)

Nghĩa vụ liên quan đến đất đai

Điều 37 Luật HN&GĐ 2014 quy định một số nghĩa vụ của vợ chồng liên quan đến đất đai khi ly hôn, cụ thể:

  1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

Ví dụ

  • Nghĩa vụ nộp thuế sử dụng đất;
  • Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức,
  • Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản
  1. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
  2. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;
  3. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.

Lưu ý: Pháp luật nghiêm cấm ly hôn giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản hoặc các mục đích khác mà không phải là chấm dứt hôn nhân (điểm a khoản 2 Điều 5 Luật HN&GĐ 2014).

Tại sao nên sử dụng dịch vụ luật sư nhà đất

Việc có một luật sư chuyên về nhà đất sẽ giúp ích cho các xung đột về nhà đất, cụ thể là tiết kiệm về thời gian và tiền bạc.

Theo đó, luật sư am hiểu về pháp luật đất đai và lắng nghe ý kiến của khách hàng, nhờ đó tư vấn cho thân chủ chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ cần thiết. Luật sư cũng hướng dẫn khách hàng thực hiện thủ tục cần thiết để nhanh chóng đòi lại quyền lợi. Hơn nữa còn thay mặt khách hàng soạn thảo các đơn từ gửi các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Bên cạnh đó, do được luật sư thông báo trước các chi phí pháp lý (án phí, lệ phí, v.v.), khách hàng sẽ chủ động hơn trong việc chuẩn bị chi phí và đưa ra quyết định phù hợp với nhu cầu của mình.

Như vậy, qua bài viết trên, chúng tôi đã trình bày quy trình chia tài sản là nhà đất khi ly hôn. Hy vọng rằng những tư vấn về giải quyết tranh chấp khi ly hôn trên sẽ giúp ích phần nào cho Quý khách. Nếu Quý khách cần hỗ trợ pháp lý về giải quyết tranh chấp đất đai, hôn nhân, tài sản, con cái, vui lòng liên hệ Hotline: 1900.63.63.87 để được Luật sư ly hôn tư vấn chi tiết. Xin cảm ơn.

Liên hệ tư vấn qua các kênh sau

Địa chỉ: 458 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh

Email: dichvuluatsulyhon@gmail.com

Hotline tư vấn: 1900.63.63.87(luật sư trực tiếp giải đáp)

                                         

Hãy kết nối với chúng tôi qua các kênh xã hội sau:

Blogspot: https://luatsulyhonnhanh.blogspot.com/

Tumblr: https://luatsulyhon.tumblr.com/

Weebly: https://dichvuluatsulyhon.weebly.com/

Wordpress: https://dichvuluatsulyhon.wordpress.com/

Twitter: https://twitter.com/luatsulyhon

telegram.org: https://t.me/luatsulyhon

Reddit: https://www.reddit.com/user/luatsulyhon

Diigo: https://www.diigo.com/user/luatsulyhon

Getpocket: https://getpocket.com/@luatsulyhon

Trello: https://trello.com/luatsulyhon

Instapaper: https://www.instapaper.com/p/luatsulyhon

Data.world: https://data.world/luatsulyhon

Linkedin: https://www.linkedin.com/in/luatsulyhon/

Dailymotion: https://www.dailymotion.com/luatsulyhon

Soundcloud: https://soundcloud.com/luatsulyhon

Myspace: https://myspace.com/luatsulyhon

Gravatar: https://vi.gravatar.com/dichvuluatsulyho

Scoop.it: https://www.scoop.it/u/luatsulyhon

Behance: https://www.behance.net/luatsulyhon

Themeforest: https://themeforest.net/user/luatsulyhon

About.me: https://about.me/luatsulyhon

Medium: https://medium.com/@luatsulyhon/about

Dribbble: https://dribbble.com/luatsulyhon/

Creativemarket: https://creativemarket.com/users/luatsulyhon

Flickr: https://www.flickr.com/people/luatsulyhon/

Pinterest: https://www.pinterest.com/luatsulyhon/



Xem bài viết online

Tư vấn giải quyết ly hôn với người mắc bệnh tâm thần không nhận thức

Theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình thì LY HÔN với người mắc bệnh tâm thần không nhận thức được KHÔNG có quy định CẤM. Tuy nh...